kêu oan

Học thuật
Thân thiện
kêu oan

Nó viết đơn kêu oan với cấp trên.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giãi bày, kêu than về nỗi oan ức của mình: Hành động nói ra, than thở hoặc khiếu nại bị cho phạm lỗi, chịu hình phạt hoặc đối xử bất công một cách oan uổng, không đúng sự thật.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • vẫn kêu oan với mọi người. ( vẫn than thở về nỗi oan của mình với mọi người.)
    • Viết đơn kêu oan với cấp trên. (Viết đơn trình bày nỗi oan ức gửi đến lãnh đạo cấp cao hơn.)
    • Đã bị bắt với đầy đủ chứng cớ còn to mồm kêu oan. (Đã bị bắt giữ với đầy đủ bằng chứng vẫn còn lớn tiếng cho rằng mình bị oan.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kêu oan thảm thiết": kêu oan một cách tha thiết, đau khổ, gây xúc động.
    • Người kêu oan thảm thiết trước tòa. (Người bị kết án kêu oan một cách đau đớn, tha thiết trước tòa án.)
  • "kêu oan vọng thiên": kêu oan đến tận trời cao, ý chỉ nỗi oan ức lớn lao, cùng đường.
    • Nỗi oan không thể giãi bày, chỉ còn biết kêu oan vọng thiên. (Nỗi oan không thể phân trần, chỉ còn biết kêu lên trời cao.)
Biến thể từ gần giống
  • Oan ức (danh từ): Nỗi oan uổng ấm ức trong lòng.
    • Chịu nhiều oan ức. (Phải chịu đựng nhiều điều oan uổng ấm ức.)
  • Than oan (động từ): Than thở về nỗi oan.
    • Ngồi than oan một mình. (Ngồi một mình than thở về nỗi oan của bản thân.)
  • Kêu oán (động từ): Kêu lên oán hận, khác với "kêu oan" (kêu oan ức).
    • Kêu oán trời xanh. (Kêu lên trời xanh lòng oán hận.)
Từ đồng nghĩa
  • Cáo oan: (Văn chương, trang trọng) Trình báo, kêu lên về nỗi oan.
  • Kêu oan kêu oải: (Khẩu ngữ) Nhấn mạnh việc kêu oan liên tục, dai dẳng.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Kêu oan cho ai: Hành động kêu oan thay cho người khác.
    • Luật sư quyết tâm kêu oan cho thân chủ. (Luật sư quyết tâm đấu tranh minh oan cho người được bảo vệ.)
  • Bị oan rồi kêu: Trạng thái bị oan ức rồi mới lên tiếng giãi bày.
    • Không chứng minh được ngay, để bị oan rồi kêu thì khó lắm. (Không chứng minh được ngay lập tức, để đến khi bị oan rồi mới kêu thì rất khó.)
Thành ngữ liên quan
  • Oan Thị Kính: Dùng để chỉ nỗi oan ức lớn, khó giãi bày, xuất phát từ nhân vật Thị Kính trong tuồng chèo cổ.
    • Nỗi oan của ấy như Oan Thị Kính, không biết ngỏ cùng ai. (Nỗi oan của ấy rất lớn khó giãi bày, không biết tâm sự cùng ai.)
  • Oan như chúa Chổm: Chỉ nỗi oan ức vô lý, không đáng (Chúa Chổm nhân vật hư cấu nổi tiếng về sự oan ức trong dân gian).
    • Bị phạt lỗi của người khác, đúng oan như chúa Chổm. (Bị phạt lỗi của người khác, thật oan ức vô lý.)
kêu oan

Nó viết đơn kêu oan với cấp trên.

  1. đgt. Giãi bày, kêu than về nỗi oan ức của mình: vẫn kêu oan với mọi người viết đơn kêu oan với cấp trên đã bị bắt với đầy đủ chứng cớ còn to mồm kêu oan.